Các dạng toán tìm X lớp 3 và 25 bài tập có lời giải

Toán tìm X lớp 3 là một dạng toán giúp trẻ tăng tư duy logic. Để thành thạo các bài toán tìm X ở cấp độ này, các em cần phải kết hợp các phép tính đã học. Cùng 30xu Store tìm hiểu về các dạng toán tìm X, các quy tắc tính và bài tập có lời giải sau đây nhé.

Bài tập tìm X  là gì?

Tìm x là dạng toán đi tìm giá trị của ẩn X trong phép tính. Dạng toán tìm X các em đã được làm quen trong chương trình toán lớp 2.

Ví dụ: Tìm X

a) X + 241 =1480

X = 1480 – 241

X = 1239

 

b) X : 24 = 32

X = 32 x 24

X = 768

Như các em học sinh đã thấy ở trên thì nếu nắm chắc các phép tính cộng, trừ, nhân, chia cùng các quy tắc chuyển vế linh hoạt thì chắc chắn các em sẽ làm được tất cả các bài toán tìm X cơ bản.

tìm x lớp 3
Tìm x là dạng bài tập toán cơ bản cấp tiểu học

Và sau đây là một số kiến thức cần nhớ khi làm toán tìm X

Các phép toán cần nhớ trong bài toán tìm X

– Các phép tính:

+ Phép cộng: Số hạng + Số hạng = Tổng

+ Phép trừ: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu

+ Phép nhân: Thừa số x Thừa số = Tích

+ Phép chia: Số bị chia : Số chia = Thương

– Quy tắc thực hiện phép tính:

+ Nhân chia trước, cộng trừ sau.

+ Nếu chỉ có cộng trừ, hoặc chỉ có nhân chia thì thực hiện từ trái qua phải.

Phương pháp học toán tìm x lớp 3 hiệu quả

  • Để giúp các em học sinh giải được các bài toán về tìm X, nhớ lâu và sâu hơn nội dung học này, các giáo viên và phụ huynh cần nắm được kiến thức chương trình sách giáo khoa, tìm ra và thống kê được những sai lầm và khó khăn hay gặp nhất của bé.
  • Ngoài ra, cần tăng cường luyện tập, trao dỗi kĩ năng giải toán cho các em. Sau mỗi bài tập mẫu, nên ra một số bài tập tương tự cho học sinh tự giải. Những bài tập này phải có hệ thống, mức độ từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, bài tập sau phải dựa trên cơ sở của bài tập trước để phát huy được tính sáng tạo của các em, kích thích tư duy phát triển.
  • Phải luôn động viên, khuyến khích việc học của trẻ.
  • Luôn đổi mới phương pháp giảng dạy cho phù hợp đối với từng học sinh.
tìm x
Hình 2: Phụ huynh hãy đồng hành cùng trẻ trong suốt quá trình học

Xem thêm>>Bật mí về phương pháp học toán Soroban nổi tiếng trên thế giới

5 dạng bài tập tìm X lớp 3 thông dụng

Dạng 1: Tìm x trong tổng, hiệu, tích, thương của số cụ thể ở vế trái – số nguyên ở vế phải

Phương pháp:

– Bước 1: Nhớ lại quy tắc, thứ tự của phép cộng, trừ, nhân, chia

– Bước 2: Triển khai tính toán

Ví dụ 1:

a) 1264 + X = 9825

X = 9825 – 1264

X = 8561

 

b) X + 3907 = 4015

X = 4015 – 3907

X = 108

 

c) 1521 + X = 2024

X = 2024 – 1521

X = 503

 

d) 7134 – X = 1314

X = 7134 – 1314

X = 5820

 

e) X – 2006 = 1957

X = 1957 + 2006

X = 3963

 

Ví dụ 2:

a) X x 4 = 252

X = 252 : 4

X = 63

 

b) 6 x X = 558

X = 558 : 6

X = 93

 

c) X : 7 = 103

X = 103 x 7

X = 721

 

d) 256 : X = 8

X = 256 : 8

X = 32

 

Dạng 2: Bài toán có tổng, hiệu, tích, thương của một số cụ thể ở vế trái – biểu thức ở vế phải

Phương pháp:

– Bước 1: Nhớ lại quy tắc thực hiện phép tính nhân, chia, cộng, trừ

– Bước 2: Thực hiện phép tính giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện bên trái

– Bước 3: Trình bày, tính toán

Ví dụ: Tìm X

Ví dụ 1:

a) X : 5 = 800 : 4

X : 5 = 200

X = 200 x 5

X = 1000

 

b) X : 7 = 9 x 5

X : 7 = 45

X = 45 x 7

X = 315

 

c) X x 6 = 240 : 2

X x 6 = 120

X = 120 : 6

X = 20

 

d) 8 x X = 128 x 3

8 x X = 384

X = 384 : 8

X = 48

 

e) X : 4 = 28 + 7

X : 4 = 35

X = 35 x 4

X = 140

 

g) X x 9 = 250 – 25

X x 9 = 225

X = 225 : 9

X = 25

 

Ví dụ 2:

a) X + 5 = 440 : 8

X + 5 = 55

X = 55 – 5

X = 50

 

b) 19 + X = 384 : 8

19 + X = 48

X = 48 – 19

X = 29

 

c) 25 – X = 120 : 6

25 – X = 20

X = 25 – 20

X = 5

 

d) X – 35 = 24 x 5

X – 35 = 120

X = 120 + 35

X = 155

 

Dạng 3: Tìm X có vế trái là biểu thức hai phép tính và vế phải là một số nguyên

Phương pháp:

– Bước 1: Nhớ lại kiến thức phép cộng trừ nhân chia

– Bước 2: Thực hiện phép cộng, trừ trước rồi mới thực hiện phép chia nhân sau

– Bước 3: Khai triển và tính toán

Ví dụ: Tìm X

Ví dụ 1:

a) 403 – X : 2 = 30

X : 2 = 403 – 30

X : 2 = 373

X = 373 x 2

X = 746

 

b) 55 + X : 3 = 100

X : 3 = 100 – 55

X : 3 = 45

X = 45 x 3

X = 135

 

c) 75 + X x 5 = 100

X x 5 = 100 – 75

X x 5 = 25

X = 25 : 5

X = 5

 

d) 245 – X x 7 = 70

X x 7 = 245 – 70

X x 7 = 175

X = 175 : 7

X = 25

 

>>>Các phụ huynh và các em học sinh có thể tham khảo thêm chương trình học giúp trẻ giải bài toán tìm x lớp 3 hiệu quả nhất.

Dạng 4: Tìm X có vế trái là một biểu thức hai phép tính – vế phải là tổng hiệu tích thương của hai số

Phương pháp:

– Bước 1: Nhớ quy tắc tính toán phép cộng trừ nhân chia

– Bước 2: Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó rồi tính vế trái. Ở vế trái ta cần tính toán trước đối với phép cộng trừ

– Bước 3: Khai triển và tính toán

Ví dụ: Tìm X

Ví dụ 1:

a) 375 – X : 2 = 500 : 2

375 – X : 2 = 250

X : 2 = 375 – 250

X : 2 = 125

X = 125 x 2

X = 250

 

b) 32 + X : 3 = 15 x 5

32 + X : 3 = 75

X : 3 = 75 – 32

X : 3 = 43

X = 43 x 3

X = 129

 

c) 56 – X : 5 = 5 x 6

56 – X : 5 = 30

X : 5 = 56 – 30

X : 5 = 26

X = 26 x 5

X = 130

 

d) 45 + X : 8 = 225 : 3

45 + X : 8 = 75

X : 8 = 75 – 45

X : 8 = 30

X = 30 x 8

X = 240

 

Ví dụ 2:

a) 125 – X x 5 = 5 + 45

125 – X x 5 = 50

X x 5 = 125 – 50

X x 5 = 75

X = 75 : 5

X = 15

 

b) 350 + X x 8 = 500 + 50

350 + X x 8 = 550

X x 8 = 550 – 350

X x 8 = 200

X = 200 : 8

X = 25

 

c) 135 – X x 3 = 5 x 6

135 – X x 3 = 30

X x 3 = 135 – 30

X x 3 = 105

X = 105 : 3

X = 35

 

d) 153 – X x 9 = 252 : 2

153 – X x 9 = 126

X x 9 = 153 – 126

X x 9 = 27

X = 27 : 9

X = 3

 

Dạng 5: Tìm x có vế trái là một biểu thức có dấu ngoặc đơn – vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số

Phương pháp:

– Bước 1: Nhớ lại quy tắc đối với phép cộng trừ nhân chia

– Bước 2: Tính toán giá trị biểu thức vế phải trước, sau đó mới thực hiện các phép tính bên vế trái. ở vế trái thì thực hiện ngoài ngoặc trước trong ngoặc sau

 

Ví dụ: Tìm X

Ví dụ 1:

a) (X – 3) : 5 = 34

(X – 3) = 34 x 5

X – 3 = 170

X = 170 + 3

X = 173

 

b) (X + 23) : 8 = 22

X + 23 = 22 x 8

X + 23 = 176

X = 176 – 23

X = 153

 

c) (45 – X) : 3 = 15

45 – X = 15 x 3

45 – X = 45

X = 45 – 45

X = 0

 

d) (75 + X) : 4 = 56

75 + X = 56 x 4

75 + x = 224

X = 224 – 75

X = 149

 

Ví dụ 2:

a) (X – 5) x 6 = 24 x 2

(X – 5) x 6 = 48

(X – 5) = 48 : 6

X – 5 = 8

X = 8 + 5

X = 13

 

b) (47 – X) x 4 = 248 : 2

(47 – X) x 4 = 124

47 – X = 124 : 4

47 – X = 31

X = 47 – 31

X = 16

 

c) (X + 27) x 7 = 300 – 48

(X + 27) x 7 = 252

X + 27 = 252 : 7

X + 27 = 36

X = 36 – 27

X = 9

 

d) (13 + X) x 9 = 213 + 165

(13 + X) x 9 = 378

13 + X = 378 : 9

13 + X = 42

X = 42 – 13

X = 29

Tìm x nâng cao
Hãy để trẻ thử sức với các dạng bài tập tìm X nâng cao

24 bài tập tìm X lớp 3 cơ bản và nâng cao

  1. X x 5 + 122 + 236 = 633
  2. 320 + 3 x X = 620
  3. 357 : X = 5 dư 7
  4. X : 4 = 1234 dư 3
  5. 120 – (X x 3) = 30 x 3
  6. 357 : (X + 5) = 5 dư 7
  7. 65 : x = 21 dư 2
  8. 64 : X = 9 dư 1
  9. (X + 3) : 6 = 5 + 2
  10. X x 8 – 22 = 13 x 2
  11. 720 : (X x 2 + X x 3) = 2 x 3
  12. X+ 13 + 6 x X = 62
  13. 7 x (X – 11) – 6 = 757
  14. X + (X + 5) x 3 = 75
  15. 4 < X x 2 < 10
  16. 36 > X x 4 > 4 x 1
  17. X + 27 + 7 x X = 187
  18. X + 18 + 8 x X = 99
  19. (7 + X) x 4 + X = 108
  20. (X + 15) : 3 = 3 x 8
  21. (X : 12 ) x 7 + 8 = 36
  22. X : 4 x 7 = 252
  23. (1+ x) + (2 + x) + (3 + x) + (4 + x ) + (5 + x) = 10 x 5
  24. (8 x 18 – 5 x 18 – 18 x 3) x X + 2 x X = 8 x 7 + 24

 

Bài toán tìm x lớp 3 là 1 dạng toán quen thuộc trong chương trình môn Toán lớp 3 của Bộ giáo dục và Đào tạo. Việc tiếp cận với chi tiết cách giải từng dạng toán, cùng 24 bài tập thực hành giúp các em hiểu sâu hơn về các dạng toán tìm X, rồi tự mình rèn luyện tốt các bài tập ấy để đạt kết quả cao trong học tập.

Ngoài ra, để các em có thể học tốt toán tìm x lớp 3, phụ huỵnh có thể cho các em theo dõi thường xuyên website 30xustore.com để tự tin chinh phục môn Toán hơn.

Nếu có thắc mắc gì vui lòng để lại bình luận bên dưới, đội ngũ support sẽ phản hồi bạn trong vòng 24h.

Xem thêm>> Bảng cộng trừ nhân chia lớp 2

Bình luận

Tin liên quan